Kích thước sân tennis tiêu chuẩn ITF

615

Kích thước chính thức của một sân tennis được quy định bởi Liên đoàn Tennis Quốc tế (International Tennis Federation – ITF). Dưới đây kích thước & cấu tạo mặt sân tennis

Khi tìm hiểu cơ bản về kích thước sân Tennis tiêu chuẩn & cách bố trí sân thì đây là thông tin quan trọng giúp chủ đầu tư tổng quan được diện tích, chi phí để xây dựng một sân Tennis. Đối với người chơi sẽ là kiến thức bổ trợ việc chơi môn thể thao này được tốt hơn.

Các sân quần vợt trên toàn thế giới đều có kích thước tiêu chuẩn như nhau theo quy đinh của ITF (Liên đoàn quần vợt thế giới). Trong bài viết này hãy cùng Suka Việt Nam tìm hiểu mọi thứ về bộ môn thể thao này nhé.

Mổ tả kích thước sân tennis tiêu chuẩn ITF

Kích thước sân Tennis tiêu chuẩn
Kích thước sân Tennis tiêu chuẩn
  1. Kích thước sân tennis – Sân đơn nam/nữ:
    • Chiều rộng: 8,23 mét (27 feet)
    • Chiều dài: 23,77 mét (78 feet)
  2. Kích thước sân tennis – Sân đôi nam/nữ:
    • Chiều rộng: 10,97 mét (36 feet)
    • Chiều dài: 23,77 mét (78 feet)
  3. Vùng chơi đơn nam/nữ (sân và đường biên):
    • Chiều rộng: 8,23 mét (27 feet)
    • Chiều dài: 23,77 mét (78 feet)
  4. Vùng chơi đôi nam/nữ (sân và đường biên):
    • Chiều rộng: 10,97 mét (36 feet)
    • Chiều dài: 23,77 mét (78 feet)
  5. Khoảng cách giữa đường biên và hàng người đôi:
    • 3,66 mét (12 feet) cho cả đánh đôi nam/nữ và đánh đơn nam/nữ.

Những quy định này được thiết lập để đảm bảo tính đồng đều và công bằng trong quyền lợi của cả hai bên trong khi thi đấu tennis.

Hình ảnh chi tiết kích thước sân tennis theo tiêu chuẩn Quốc tế – ITF

Khu vực sân Tennis
Khu vực sân Tennis
  • Ở cuối 2 bên sân gọi là đường biên ngang, 2 bên mép sân gọi là đường biên dọc. Khoảng trống cuối sân tiêu chuẩn là 6,4 m, khoảng trống 2 bên tiêu chuẩn là 3,66 m. Ở cấp độ thi đấu giải trí thì khoảng trống ở cuối mỗi đường biên ngang tối thiểu là 5,5 m và ở 2 đường biên dọc tối thiểu là 3,05 m.
  • Ở 2 bên lưới kẻ 2 đường song song và cách lưới 6,4 m gọi là đường giao bóng.
  • Nối 2 điểm chính giữa của 2 đường giao bóng với độ rộng 5 cm chia mỗi bên sân thành 2 phần bằng nhau gọi là ô giao bóng.
  • Ở chính giữa đường biên ngang kẻ một đường rộng 5 cm, dài 10 cm vuông góc với đường biên ngang và hướng vào trong sân gọi là vạch mốc giao bóng.

Quy định về cột lưới và lưới căng sân Tennis tiêu chuẩn

Quy định lưới
Quy định lưới sân tennis

Về cột lưới sân tennis

Cột lưới dùng cho sân quần vợt phải được thiết kế hình trụ tròn hoặc hình trụ vuông. Kích thước cột lưới sân Tennis như sau: Trụ tròn thì có đường kính là 15 cm, trụ vuông thì có chiều dài cạnh là 15 cm. Cột lưới cao hơn mép trên của lưới tối đa là 2,5 cm. Tâm cột đặt cách mép ngoài đường biên dọc mỗi bên là 0,914 m.

Quy định lưới căng sân quần vợt tiêu chuẩn

Lưới Tennis tốt được làm bằng vật liệu dây lưới bện và chúng thường có gấp đôi lưới ở sáu hàng trên cùng, túi bên cho chốt bằng sợi thủy tinh (giữ căng lưới) và cáp thép bọc nhựa Vinyl.

  • Kích thước lưới sân Tennis có chiều cao tại trụ lưới là 1,07 m.
  • Chiều cao tại tâm lưới là 91,4 cm.
  • Tổng chiều rộng mặt sân của lưới quần vợt là 12,8 m, chiều sâu dây lưới khoảng 2,5→3,5 mm.
  • Trụ lưới có đường kính 6,35→7,62 cm.

Kích thước hàng rào sân Tennis

Kích thước hàng rào thông thường là dài 36,57 m và rộng 18,29 m; luôn được xây dựng với các tòa án tập trung ở giữa; Chiều cao là 3,05 m. Hầu hết mọi người chấp nhận rộng rãi các phép đo này. Tuy nhiên, những điều này không được quy định bởi ITF.

Cấu tạo bề mặt sân tennis

  • Hệ sơn có cao su SuKa Eco A1213 (cho nền Asphalt), độ dày 2.0 mm

  • Lớp tăng cứng & chống thấm Waterproofing – Keo SuKa PC 201 (01 lượt)
  • Lớp SuKa Cushion B – Keo PB 103 + Hạt cao su Epdm (01 lớp keo + 1 lớp hạt cao su)
  • Lớp sơn lót SuKa Resurface – Sơn Resurface + Bột cao su Epdm + Cát Silic (01 lượt)
  • Lớp sơn bề mặt SuKa Surface – Sơn Surface + Cát Silic (03 lượt)
  • Sơn kẻ vạch – SuKa line

Hệ sơn có cao su SuKa Eco B1213 (Cho nền bê tông), độ dày 2.0 mm

  • Lớp Primer tăng cứng – Keo PP 101 (01 lượt)
  • Lớp đàn hồi SuKa Cushion B – Keo PB 103 + Hạt cao su Epdm (01 lượt keo + 01 lượt hạt)
  • Lớp sơn lót SuKa Resurface – Sơn Resurface + Bột cao su Epdm + Cát Silic (01 lượt)
  • Lớp sơn bề mặt SuKa Surface – Sơn Surface + Cát Silic) / m2  (03 lần)
  • Sơn kẻ vạch – SuKa line

Hệ sơn không có cao su SuKa Eco B1312 (Cho nền bê tông)

  • Lớp 1: Nhựa bám dính – SuKa Cushion B
  • Lớp 2: Cán tạo phẳng – SuKa Cushion B (03 Lớp)
  • Lớp 3: Cán sơn lót – SuKa Resurface (01 lớp)
  • Lớp 4: Cán sơn màu – SuKa Surface (02 lớp)
  • Lớp 5: Sơn kẻ vạch – SuKa line

Hệ sơn không có cao su SuKa Eco A0312 cho nền Asphalt

  • Lớp 1: Nhựa bám dính – SuKa Cushion A
  • Lớp 2: Cán tạo phẳng – SuKa Cushion A (03 Lớp)
  • Lớp 3: Cán sơn lót – SuKa Resurface (01 lớp)
  • Lớp 4: Cán sơn màu – SuKa Surface (02 lớp)
  • Lớp 5: Sơn kẻ vạch – SuKa line

Bạn cần tư vấn kỹ thuật và thiết kế kích thước sân tennis, Vui lòng liên hệ với SuKa Việt Nam:

Tel: +84 984 272877

Email: sukasports.vn@gmail.com

Có thể bạn quan tâm: Kích thước đường chạy điền kinh