Giá sơn epoxy thường được báo theo m², nhưng thực tế tổng chi phí lại phụ thuộc rất lớn vào hệ sơn lựa chọn và điều kiện thi công. Với bài viết, bạn sẽ có một khung đơn giá dễ đối chiếu, kèm cách đọc báo giá theo hạng mục để dự toán sát thực tế và hạn chế phát sinh khi triển khai công trình. Cùng Suka Việt Nam tìm hiểu cách tính giá sơn epoxy trong bài viết dưới đây.
Vì sao đơn giá sơn epoxy theo m² chênh lệch mạnh giữa các báo giá?
Cùng là sơn sànepoxy theo m², nhưng báo giá có thể chênh lệch lớn vì mỗi bên đang tính theo phạm vi khác nhau. Những điểm tạo ra chênh lệch nhiều nhất thường là:
- Hệ sơn & độ dày: hệ lăn khác hoàn toàn tự san phẳng, chống tĩnh điện, kháng hóa chất…
- Xử lý nền có/không: có nơi để giá đẹp nhưng lược bớt mài sàn, bả vá, xử lý dầu mỡ/ẩm… → dễ phát sinh sau.
- Vật tư & tiêu chuẩn nghiệm thu: hãng sơn, định mức kg/m², số lớp, lớp phủ bảo vệ, yêu cầu chống trơn/chống mài mòn.
- Diện tích & tiến độ: mặt bằng lớn thường dễ ra đơn giá tốt; tiến độ gấp/thi công đêm thường tăng chi phí.
Đơn giá/m² chỉ có ý nghĩa khi hai báo giá cùng hệ sơn + cùng phạm vi xử lý nền + cùng tiêu chuẩn nghiệm thu.

Cách tính giá sơn epoxy theo cấu phần chi phí
Để kiểm soát ngân sách, bạn nên bóc tách đơn giá theo 4 cấu phần:
- Xử lý nền: Mài sàn/tạo nhám, hút bụi công nghiệp, bả vá nứt rỗ, xử lý lồi lõm, khe co giãn, tẩy dầu mỡ nếu nền kho/xưởng cũ
- Vật tư hệ sơn: Sơn lót, lớp trung gian, lớp phủ hoặc lớp tự san phẳng
- Nhân công + máy móc: Máy mài, máy hút bụi công nghiệp, máy chà, dụng cụ thi công, vận chuyển…
- Chi phí quản lý – bảo hành – an toàn: Che chắn, biển báo, nghiệm thu, bảo hành theo điều kiện sử dụng.
Nếu báo giá chỉ ghi X đ/m² mà không nêu mài sàn/bả vá/độ dày/số lớp, bạn nên yêu cầu bổ sung phạm vi để tránh thiếu hạng mục.
Xem thêm: ưu điểm và nhược điểm của sơn sàn epoxy
Phân loại hệ sơn epoxy & gợi ý chọn hệ theo nhu cầu
Để áp đúng cách tính giá sơn epoxy, bạn cần xác định rõ ngay từ đầu mình đang chọn hệ sơn nào và môi trường sử dụng ra sao. Vì cùng là epoxy nhưng mỗi hệ có độ dày – cấu tạo lớp – khả năng chịu tải khác nhau, kéo theo đơn giá/m² khác nhau.
Hệ sơn epoxy lăn – tối ưu chi phí, thi công nhanh
Đặc điểm
- Cấu tạo phổ biến: xử lý nền → sơn lót → 1 lớp trung gian → sơn phủ.
- Bề mặt mịn, dễ vệ sinh, phù hợp nhu cầu cơ bản.
Nên chọn khi
- Nhà xưởng/kho tải nhẹ – trung bình, lưu lượng xe nâng không quá nặng.
- Nền bê tông tương đối phẳng, ít khuyết tật, độ ẩm ổn.
- Bạn muốn tối ưu ngân sách nhưng vẫn cần sàn sạch đẹp, dễ lau chùi.
Lưu ý để tránh rẻ mà phát sinh: Hệ lăn rẻ hơn, nhưng đòi hỏi xử lý nền tốt. Nền nứt rỗ, dầu mỡ, ẩm… sẽ làm chi phí xử lý nền tăng nếu muốn bền.
Hệ epoxy tự san phẳng 1–3mm – bề mặt dày, phẳng đẹp, chịu tải tốt hơn
Đặc điểm
- Lớp epoxy dày hơn, tạo bề mặt phẳng – liền khối, thẩm mỹ cao.
- Khả năng chịu mài mòn và va đập thường tốt hơn hệ lăn (tùy độ dày và môi trường).
Nên chọn khi
- Xưởng/kho có xe nâng hoạt động thường xuyên, cần sàn bền, ít xuống cấp.
- Khu vực yêu cầu bề mặt phẳng đẹp, dễ vệ sinh, hạn chế bám bẩn.
- Bạn cần làm một lần – dùng ổn định và muốn tối ưu chi phí vòng đời.
Gợi ý chọn độ dày
- 1mm: khu vực tải vừa, cần bề mặt đẹp hơn hệ lăn.
- 2mm: kho/xưởng có hoạt động xe nâng, mài mòn cao hơn.
- 3mm: khu tải nặng, vận hành cường độ cao, cần độ bền tốt hơn.

Hệ epoxy chống trượt – ưu tiên an toàn ở khu dốc, khu ẩm
Đặc điểm: Bề mặt có độ nhám, giảm trơn trượt.
Nên chọn khi
- Ramp dốc, lối lên xuống, khu vực rửa/ẩm ướt.
- Nhà xưởng có dầu mỡ/nước dễ gây trượt.
Lưu ý: Chống trượt thường tăng chi phí do phát sinh vật liệu tạo nhám và công thi công, nhưng đổi lại là an toàn vận hành.
Hệ epoxy kháng hóa chất – cho môi trường có axit/kiềm/dung môi
Đặc điểm: Công thức vật liệu và lớp phủ được thiết kế để chịu hóa chất tốt hơn.
Nên chọn khi
- Xưởng hóa chất, khu bảo trì, khu tiếp xúc dung môi, phòng thí nghiệm, khu rửa có hóa chất.
- Nếu chọn sai hệ sơn, sàn dễ ố – mềm – bong và phải làm lại rất tốn.
Hệ epoxy chống tĩnh điện (ESD) – dùng cho điện tử, linh kiện, phòng kỹ thuật
Đặc điểm: Có cấu tạo lớp/giải pháp tiêu tán điện tích tĩnh, yêu cầu thi công “đúng hệ”.
Nên chọn khi
- Nhà xưởng điện tử – linh kiện, khu vực cần kiểm soát tĩnh điện.
- Phòng đặt thiết bị nhạy cảm, khu sản xuất đặc thù.
Lưu ý: ESD là hệ đặc thù, vật tư và quy trình thi công phức tạp hơn nên giá thường cao hơn.
Điều kiện thi công quyết định đơn giá
Cùng một hệ sơn, đơn giá/m² vẫn thay đổi mạnh theo hiện trạng nền. Các tình huống đội chi phí phổ biến:
- Nền cũ bám dầu mỡ: phải tẩy dầu + mài sâu hơn để bám dính tốt.
- Nền ẩm/đọng hơi: thường cần lớp chống ẩm hoặc giải pháp phù hợp nếu không dễ phồng rộp.
- Nền nhiều nứt rỗ/lồi lõm: phát sinh bả vá, trám nứt, mài sửa phẳng.
- Thi công khu vực đang vận hành: phải chia khu, che chắn, làm ngoài giờ để không ảnh hưởng sản xuất.
- Yêu cầu đặc thù: chống tĩnh điện, kháng hóa chất, chống trơn ramp dốc, kẻ vạch phân khu…

Bảng đơn giá tham khảo theo hệ sơn và điều kiện thi công
Giá dưới đây mang tính tham khảo theo m², thường áp dụng khi nền ở mức thi công được. Các hệ đặc thù/độ dày cao sẽ tăng theo yêu cầu.
| Hệ sơn epoxy | Điều kiện thi công phổ biến | Đơn giá tham khảo (VNĐ/m²) |
| Epoxy hệ lăn (2–3 lớp) | Nền tương đối phẳng, ít khuyết tật | Liên hệ hotline tư vấn: 0981 846583; 0822 088187 |
| Epoxy tự san phẳng 1mm | Nền cần bề mặt dày, phẳng đẹp hơn hệ lăn | |
| Epoxy tự san phẳng 2mm | Nhu cầu chịu tải/mài mòn cao hơn | |
| Epoxy tự san phẳng 3mm | Khu vực tải nặng, yêu cầu bền hơn | |
| Chống tĩnh điện hệ lăn | Nhà xưởng điện tử/linh kiện (mức cơ bản) | |
| Chống tĩnh điện tự san phẳng (1–2mm) | Yêu cầu ESD cao hơn, thi công phức tạp hơn |
Phụ phí thường gặp tính theo hiện trạng:
- Bả vá nứt rỗ/mài sửa phẳng: thường cộng thêm theo mức độ khuyết tật nền
- Xử lý chống ẩm: cộng thêm khi nền ẩm/rủi ro phồng rộp
- Thi công đêm/ngoài giờ, che chắn khu đang vận hành: cộng thêm theo điều kiện thực tế
Công thức dự toán nhanh theo m²
Công thức gọn để ước tính tổng chi phí:
Tổng chi phí ≈ Diện tích (m²) × Đơn giá hệ sơn (đ/m²) + Chi phí phát sinh theo hiện trạng
Ví dụ dự toán nhanh:
- 1.000m², hệ lăn ~110.000đ/m² → khoảng 110.000.000đ chưa tính xử lý nền nặng/đặc thù.
- 500m², tự san phẳng 2mm ~360.000đ/m² → khoảng 180.000.000đ. Nếu phát sinh bả vá 20.000đ/m² + chống ẩm 60.000đ/m² → tổng khoảng 220.000.000đ.
Mẹo kiểm soát phát sinh: yêu cầu nhà thầu ghi rõ độ dày, số lớp, phạm vi mài sàn/bả vá, tiêu chuẩn nghiệm thu, bảo hành ngay trong báo giá/hợp đồng.

Kết luận
Cách tính giá sơn epoxy không chỉ là đơn giá/m², mà là bài toán gồm hệ sơn + xử lý nền + điều kiện thi công + tiêu chuẩn nghiệm thu. Muốn chốt giá sát và hạn chế phát sinh, bạn hãy đối chiếu báo giá theo đúng 4 phần: xử lý nền – vật tư hệ sơn – nhân công/máy – bảo hành/điều kiện thi công, rồi mới so đơn giá. Liên hệ ngay với Suka Việt Nam để được tư vấn hỗ trợ miễn phí.
DANH SÁCH TỔNG KHO PHÂN PHỐI VẬT LIỆU CỦA SUKA VIỆT NAM
- Tại Hà Nội: NHÀ MÁY SUKA VIỆT NAM
Địa chỉ: KCN Phú Nghĩa, Xã Phú Nghĩa, Tp. Hà Nội
T: 0984 272877 – Mr Chung
- Tại Đắk Lắk (Tây Nguyên): CÔNG TY TNHH XD và TM GIA PHẠM
Địa chỉ: Số 45, Lý Tự Trọng, P. Tân An, T. Đắk Lắk
T: 0915 223922
- Tại Sài Gòn: TỔNG KHO CỦA SUKA VIỆT NAM
Địa chỉ: số 60/4A, QL 1A, Ấp Nam Lân, xã Bà Điểm, TP HCM
T: 0913 038632 – Mr. Chức
- Tại Quảng Ngãi: CÔNG TY XÂY LẮP TM&DV HOÀNG ANH
Địa chỉ: 78 Tô Hiến Thành, P. Nghĩa Lộ, tỉnh Quảng Ngãi
T: 0898 202777 – Mr Hoàng Anh
- VP CÔNG TY TNHH THỂ THAO SUKA VIỆT NAM
Địa chỉ: Số D50 Ngô Thì Nhậm, Phường Hà Đông, TP. Hà Nội
Số điện thoại: 0822 088 187
Hotline: 0981 846583
Email: sukasports.vn@gmail.com







